I . DAO ĐỘNG TẮT DẦN:
1. ĐN:
+ Là dao động mà biên độ giảm dần theo thời gian
2. Nguyên nhân:
+ lực cản môi trường tác dụng lên vật nên sinh công âm ( làm giảm cơ năng)
3. ĐẶC ĐIỂM:
- Môi trường càng nhớt thì tắt càng nhanh
Không khí< nước< dầu < rất nhớt
- TH 1 :
+lực cản lớn , hệ dao động tắt dần nhanh .
+ nếu lực cản quá > hệ chưa thực hiện 1 dao động thì đã tắt. ( khi đó ta nói hệ ko còn thuộc tính dao động )
+ TH 2: lực cản < ( bổ sung sau )
II Dao động duy trì
1. ĐN:
Là dao động mà biên độ ko giảm dần theo thời gian
2. Nguyên tắc:
+Ta phải cung cấp 1 năng lượng đúng = phần mất đi , sau mỗi chu kỳ
+ Muốn cung cấp năng lượng cho vật , ta phải t/d lực nhưng phải đủ nhỏ, để ko làm thay đổi tần số dao động riêng của hệ.
+ Để thực hiện được điều đó ta phải có 1 hệ thống , toàn bộ hệ thống này cùng với con lắc được gọi là hệ tự dao dộng.
3. ĐẶC ĐIỂM:
+ biên độ ko đổi theo thời gian
+ tần số vẫn là tần số dao động riêng của hệ
+ lực t/d vào dao động thường phải thông qua 1 cơ cấu trong hệ cho nên lực này gọi là nội lực